Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Các giấy tờ liên quan đến nhà đất như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cần phải được hiểu một cách rõ ràng, minh bạch. Để bạn nắm được cái thủ tục pháp lý và hạn chế rủi ro không mong muốn về các loại giấy tờ này, bài viết hôm nay sẽ giải đáp các thắc mắc theo đúng quy định của pháp luật. 

Hiểu đúng về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Đây là các chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp cho chủ sở hữu. Các vấn đề về các loại giấy tờ liên quan đều đã được quy định cụ thể trong Luật Đất đai 2013. Cụ thể: 

  • Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường đã quy định cụ thể về mẫu Giấy chứng nhận này. Tất cả đều được thống nhất sử dụng một mẫu trong toàn quốc. 
  • Các loại giấy tờ này được cấp theo từng thửa đất. Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất tại cùng một địa phương thì có thể được cấp một giấy chứng nhận chung cho các thửa đó. 
  • Với trường hợp thửa đất chung, nhiều người cùng sở hữu thì phải ghi đầy đủ tên, họ của những người cùng sở hữu. Mỗi người trong họ đều được cấp 01 giấy chứng nhận. 
  • Người sở hữu sẽ được nhận các giấy tờ chứng nhận sở hữu đất sau khi hoàn thành xong nghĩa vụ tài chính theo đúng quy định của Pháp luật. 
  • Trường hợp thửa đất là tài sản chung của vợ và chồng thì cần ghi tên cả vợ lẫn chồng vào Giấy chứng nhận. 
Xem thêm:  Top 5 mẫu bản báo giá được sử dụng nhiều nhất hiện nay
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Mẫu giấy chứng nhận theo đúng quy định

Các trường hợp được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các giấy tờ liên quan

Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho những trường hợp sau đây:

  • Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Luật Đất đai, điều 100, 101 và 102;
  • Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng. 
  • Người được chuyển đổi hoặc nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho đất.
  • Người mua nhà hoặc các tài sản khác gắn liền với thửa đất. 
  • Trường hợp tranh chất, quyền sử dụng đất sẽ được Tòa án nhân đân quyết định. 
  • Trường hợp đấu giá, quyền sử dụng đất thuộc về người trúng đấu giá,
  • Người sử dụng đất tách hoặc hợp thửa. 
  • Người bị mất, hoặc cần đổi giấy chứng nhận. 
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Thông tin về thửa đất và tài sản khác gắn liền được thể hiện trong giấy chứng nhận

Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các giấy tờ liên quan thuộc về ai?

Các đơn vị được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các giấy tờ liên quan là:

  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 
  • cơ quan tài nguyên và môi trường được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền. 
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện
  • Cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ (chỉ cấp nếu thuộc các trường hợp cấp đổi, cấp lại…)
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Các thông tin trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được ủy ban có thẩm quyền cấp

Các trường hợp đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp

Việc thu hồi, đính chính được quy định rõ ràng tại Điều 105 của Luật đất đai. Theo đó, nếu thuộc các trường hợp dưới đây, giấy chứng nhận đã cấp sẽ được thu hồi hoặc đính chính. 

  • Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận sẽ đính chính giấy chứng nhận đã cấp nếu: 
    • Có thông tin ai sót về tên, họ của chính chủ, của thân nhân. Sai sót về địa chỉ của chính chủ hoặc thân nhân tại thời điểm cấp giấy chứng nhận. 
    • Có thông tin sai sót về thửa đất hoặc các tài sản gắn liền với đất
  • Cơ quan Nhà nước có trách nhiệm thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp nếu: 
    • Thửa đất được Nhà nước thu hồi toàn bộ diện tích. 
    • Chủ sở hữu có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận đã cấp. 
    • Thửa đất đang sở hữu có biến động, cần phải cấp mới giấy chứng nhận. 
    • Giấy chứng nhận đã cấp không đúng đối tượng, không đúng thẩm quyền, không đủ điều kiện hoặc sử dụng sai mục đích (Trừ trường hợp chủ nhân thửa đất có giấy chứng nhận chuyển đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo đúng Luật đất đai hiện hành).
Xem thêm:  Báo cáo tài chính của công ty quan trọng như thế nào?

Với những thông tin về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên đây, chúng tôi hy vọng đã giúp được quý vị phần nào hiểu đúng hơn về các loại giấy nhà đất theo đúng quy định Pháp luật. Từ đó, tránh những trường hợp rủi ro không đáng có.